Luật cờ tướng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Tùng Toại (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:35' 21-06-2011
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Ngô Tùng Toại (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:35' 21-06-2011
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỂ DỤC THỂ THAO
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
= = = = = = = = = = = = = =
Số: 11991/1999/UBTDTT-TT1
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 1999
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO
(Về việc ban hành Luật Cờ Tướng)
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO
Căn cứ Nghị định sô 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ và cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 03/1998/NĐ-CP ngày 6/1/1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Thể dục Thể thao;
Xét yêu cầu về phát triển và nâng cao thành tích môn Cờ Tướng ở nước ta;
Xét đề nghị của Liên đoàn Cờ Việt Nam và ông Vụ trưởng Vụ Thể thao Thành tích cao I
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU 1: Ban hành Luật Cờ Tướng gồm 6 chương, 30 điều và phụ lục.
ĐIỀU 2: Luật Cờ Tướng này được áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu tư cơ sở đến toàn quốc.
ĐIỀU 3: Luật này thay thế cho các Luật Cờ Tướng đã ban hành trước đây và có hiệu lực kể từ ngày ký.
ĐIỀU 4: Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ - Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao I, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Liên đoàn Cờ Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan, ngành TDTT các địa phương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN TDTT
PHÓ CHỦ NHIỆM
ĐOÀN THAO (Đã ký)
CHƯƠNG I
CÁC LUẬT CƠ BẢN
Điều 1: MỤC ĐÍCH CỦA MỘT VÁN CỜ
Ván cờ được tiến hành giữa hai đấu thủ, một người cầm quân Trắng, một người cầm quân Đen. Mục đích của mỗi đấu thủ là tìm mọi cách đi quân trên bàn cờ theo đúng luật để chiếu bí Tướng (hay Soái) của đối phương, giành thắng lợi.
Điều 2: BÀN CỜ VÀ QUÂN CỜ
2.1 Bàn cờ:
Bàn cờ là một hình chữ nhật do 9 đường dọc và 10 đường ngang cắt vuông góc tạ 90 điểm hợp thành. Một khoảng trống gọi là sông (hay hà) nằm ngang giữa bàn cờ, chia bàn cờ thành hai phần đối xứng bằng nhau. Mỗi bên có một cung Tướng hình vuông so 4 ô hợp thành tại các đường dọc 4, 5, 6 kể từ đường ngang cuối của mỗi bên, trong 4 ô này có vẽ 2 đường chéo xuyên qua (hình a).
Theo quy ước về in ấn, bàn cờ được đặt đứng. Bên dưới là bên Trắng (đi tiên), bên trên là ben Đen (đi hậu). Các đường dọc bên Trắng được đánh số từ 1 đến 9 từ phải qua trái. Các đường dọc bên Đen được đánh số từ 9 tới 1 từ phải qua trái.
2.2. Quân cờ:
Mỗi ván cờ lúc bắt đầu phải có đủ 32 quân, gồm 7 loại chia đều cho mỗi bên gồm 16 quân Trắng và 16 quân Đen. 7 loại quân có ký hiệu và số lượng như sau (hình b):
Giá trị và hoạt động cảu Tướng và Soái, của Binh và Tốt là như nhau, tuy ký tự khác nhau như Tượng, Sĩ , … (hình b).
Quy định quân cờ Tướng chỉ có hai màu là Trắng và Đen. Các văn bản ghi chép đều thống nhất dùng hai màu này. Các loại quân cờ hiện nay được chơi có nhiều màu. Nếu là 2 màu Đỏ và Xanh thì Đỏ được coi là Trắng, Xanh là Đen. Còn với các màu khác thì quy ước màu nhạt là Trắng, màu sẫm là Đen.
Trên sách báo, quân nào chữ đen trên nền trắng được gọi là quân Trắng, quân nào có chữ trắng trên nền đên được gọi là quân Đen.
Đấu thủ cầm quân Trắng được đi trước
Điều 3: XẾP QUÂN KHI BẮT ĐẦU VÁN ĐẤU
Khi bắt đầu ván đấu, mỗi bên phải xếp quân của mình theo quy định trên các giao điểm như hình c
Trong sách báo, phải trình bày bàn cờ thống nhất như ở điều 2.1.
Điều 4: ĐI QUÂN
4.1. Quân cờ được xếp tại các giao điểm và di chuyển từ giao điểm này sang giao điểm khác theo đúng quy định cho từng loại quân.
4.2. Nước đi dầu tiên của ván cờ thuộc bên Trắng, sau đó đến bên Đen và luân phiên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỂ DỤC THỂ THAO
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
= = = = = = = = = = = = = =
Số: 11991/1999/UBTDTT-TT1
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 1999
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO
(Về việc ban hành Luật Cờ Tướng)
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO
Căn cứ Nghị định sô 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ và cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 03/1998/NĐ-CP ngày 6/1/1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Thể dục Thể thao;
Xét yêu cầu về phát triển và nâng cao thành tích môn Cờ Tướng ở nước ta;
Xét đề nghị của Liên đoàn Cờ Việt Nam và ông Vụ trưởng Vụ Thể thao Thành tích cao I
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU 1: Ban hành Luật Cờ Tướng gồm 6 chương, 30 điều và phụ lục.
ĐIỀU 2: Luật Cờ Tướng này được áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu tư cơ sở đến toàn quốc.
ĐIỀU 3: Luật này thay thế cho các Luật Cờ Tướng đã ban hành trước đây và có hiệu lực kể từ ngày ký.
ĐIỀU 4: Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ - Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao I, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Liên đoàn Cờ Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan, ngành TDTT các địa phương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN TDTT
PHÓ CHỦ NHIỆM
ĐOÀN THAO (Đã ký)
CHƯƠNG I
CÁC LUẬT CƠ BẢN
Điều 1: MỤC ĐÍCH CỦA MỘT VÁN CỜ
Ván cờ được tiến hành giữa hai đấu thủ, một người cầm quân Trắng, một người cầm quân Đen. Mục đích của mỗi đấu thủ là tìm mọi cách đi quân trên bàn cờ theo đúng luật để chiếu bí Tướng (hay Soái) của đối phương, giành thắng lợi.
Điều 2: BÀN CỜ VÀ QUÂN CỜ
2.1 Bàn cờ:
Bàn cờ là một hình chữ nhật do 9 đường dọc và 10 đường ngang cắt vuông góc tạ 90 điểm hợp thành. Một khoảng trống gọi là sông (hay hà) nằm ngang giữa bàn cờ, chia bàn cờ thành hai phần đối xứng bằng nhau. Mỗi bên có một cung Tướng hình vuông so 4 ô hợp thành tại các đường dọc 4, 5, 6 kể từ đường ngang cuối của mỗi bên, trong 4 ô này có vẽ 2 đường chéo xuyên qua (hình a).
Theo quy ước về in ấn, bàn cờ được đặt đứng. Bên dưới là bên Trắng (đi tiên), bên trên là ben Đen (đi hậu). Các đường dọc bên Trắng được đánh số từ 1 đến 9 từ phải qua trái. Các đường dọc bên Đen được đánh số từ 9 tới 1 từ phải qua trái.
2.2. Quân cờ:
Mỗi ván cờ lúc bắt đầu phải có đủ 32 quân, gồm 7 loại chia đều cho mỗi bên gồm 16 quân Trắng và 16 quân Đen. 7 loại quân có ký hiệu và số lượng như sau (hình b):
Giá trị và hoạt động cảu Tướng và Soái, của Binh và Tốt là như nhau, tuy ký tự khác nhau như Tượng, Sĩ , … (hình b).
Quy định quân cờ Tướng chỉ có hai màu là Trắng và Đen. Các văn bản ghi chép đều thống nhất dùng hai màu này. Các loại quân cờ hiện nay được chơi có nhiều màu. Nếu là 2 màu Đỏ và Xanh thì Đỏ được coi là Trắng, Xanh là Đen. Còn với các màu khác thì quy ước màu nhạt là Trắng, màu sẫm là Đen.
Trên sách báo, quân nào chữ đen trên nền trắng được gọi là quân Trắng, quân nào có chữ trắng trên nền đên được gọi là quân Đen.
Đấu thủ cầm quân Trắng được đi trước
Điều 3: XẾP QUÂN KHI BẮT ĐẦU VÁN ĐẤU
Khi bắt đầu ván đấu, mỗi bên phải xếp quân của mình theo quy định trên các giao điểm như hình c
Trong sách báo, phải trình bày bàn cờ thống nhất như ở điều 2.1.
Điều 4: ĐI QUÂN
4.1. Quân cờ được xếp tại các giao điểm và di chuyển từ giao điểm này sang giao điểm khác theo đúng quy định cho từng loại quân.
4.2. Nước đi dầu tiên của ván cờ thuộc bên Trắng, sau đó đến bên Đen và luân phiên
 
















Các ý kiến mới nhất