THỜI GIAN LÀ VÀNG NGỌC

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Liên kết Web các báo

    Liên kết Website

    Lời hay - Ý đẹp

    BÁO MỚI

    Du lịch Việt Nam

    Thời tiết-Giá vàng

    NGÔ TÙNG TOẠI – PHT - TRƯỜNG T.H. SỐ 1 CÁT TÀI, PHÙ CÁT, BÌNH ĐỊNH - KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ GIÁO ĐÃ GHÉ THĂM WEBSITE NÀY!

    Bạch Đằng giang phú

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Ngô Tùng Toại (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:23' 29-02-2012
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Phú sông Bạch Đằng
    (Bạch Đằng giang phú)
    Trương Hán Siêu
    1. Tác giả : Trương Hán Siêu (?-1354)
    -Tự: Thăng Phủ.
    Quê quán: làng Phúc Thành- huyện Yên Ninh (nay thuộc thị xã Ninh Bình).
    Là môn khách của Trần Hưng Đạo.
    Con người: cương trực, học vấn uyên thâm, được vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng.
    I.TIỂU DẪN
    2. Tác phẩm
    Viết khoảng 50 năm sau khi kháng chiến Nguyên – Mông thắng lợi.
    3. Thể phú:
    - Là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng tả cảnh vật, phong tục, kể sự vật, bàn chuyện đời.
    Phân loại: 2 loại
    Phú cổ thể: có trước đời Đường (Trung Quốc). Bố cục gồm 4 đoạn: +Mở ,giải thích,Bình luận, kết


    . Phú Đường luật (phú cận thể): xuất hiện từ thời Đường, có vần, có đối, theo luật bằng trắc.
    . Bài thơ viết theo thể phú cổ thể.
    II. Đọc- hiểu văn bản:
    1. Bố cục:
    - Đoạn mở: từ đầu  “còn lưu!”
     Cảm xúc của nhân vật khách trước cảnh sắc trên sông Bạch Đằng.
    - Đoạn giải thích: tiếp  “nghìn xưa ca ngợi”
     Các bô lão kể lại các chiến tích trên sông Bạch Đằng.
    - Đoạn bình luận: tiếp  “chừ lệ chan”
     Các bô lão suy ngẫm và bình luận về nguyên nhân chiến thắng trên sông Bạch Đằng.
    - Đoạn kết: còn lại.
     Lời ca khẳng định vai trò và đức độ của con người.
    2. Phân tích
    Đoạn mở:
    Hình tượng nhân vật khách
    + Là sự phân thân của tác giả
    - Mục đích dạo chơi thiên nhiên:
    + Thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên.
    +Nghiên cứu cảnh trí đất nước.
    - Những địa danh được nói đến:
    + Địa danh lịch sử lấy từ trong điển cố Trung Quốc: sông Nguyên, sông Tương, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, Đầm Vân Mộng.
     Tác giả “đi qua” bằng tri thức sách vở, trí tưởng tượng.
    + Địa danh của đất Việt: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng.
    * Nhân vật “khách” là người:
    + Có vốn hiểu biết phong phú.
    + Yêu thiên nhiên tha thiết.
    + Có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao.

    - Cảnh sắc của thiên nhiên trên sông Bạch Đằng:
    + Hùng vĩ, hoành tráng: “Bát ngát...một màu”.
    + Trong sáng, nên thơ: “Nước trời...ba thu”.
    + Ảm đạm, hiu hắt, do thời gian đang làm mờ bao dấu vết: “cảnh thảm”.
    Tâm trạng: + Phấn khởi, tự hào
    + Buồn đau, nuối tiếc.
    b. Đoạn giải thích:
    * Hình tượng nhân vật các bô lão.
    - Vai trò:
    + Là người chứng kiến chiến tích lịch sử.
    + Là người kể lại các chiến tích hào hùng đó cho khách nghe.
    - Thái độ của các bô lão đối với khách: nhiệt tình, hiếu khách.
    - Các chiến tích:
    + Ngô chúa phá Hoằng Thao
    + Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã.
    - Thái độ, giọng điệu của các bô lão khi kể chuyện: nhiệt huyết, tự hào, mang cảm hứng của người trong cuộc.
    - Câu văn: Dài ngắn khác nhau, phù hợp với diễn biến trận đánh.
    c. Đoạn bình luận:
    - Nguyên nhân làm nên thắng lợi:
    + Thời thế thuận lợi (thiên thời): “trời cũng chiều người”.
    + Địa thế núi sông (địa lợi): “trời đất cho nơi hiểm trở”.
    + Con người: có tài, có đức lớn  giữ vai trò quyết định quan trọng nhất đến thắng lợi.
     Cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc.
    d. Đoạn kết:
    - Tuyên ngôn về chân lí của các bô lão:
    + Những người bất nghĩa thì sẽ tiêu vong.
    + Những người anh hùng, nhân nghĩa thì mãi lưu danh thiên cổ.
     Đó là chân lí có tính chất vĩnh hằng.
    - Lời ca tiếp nối của khách:
    + Ca ngợi sự anh minh của 2 vị thánh quan (Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông).
    + Ca ngợi chiến tích trên sông Bạch Đằng.
    + Khẳng định chân lí: vai trò và vị trí quyết định của con người trong tương quan với yếu tố đất đai hiểm yếu.
     Niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp.
    III. Tổng kết bài học:
    1. Giá trị nội dung:
    - Lòng yêu nước.
    - Tự hào dân tộc về truyền thống anh hùng bất khuất và đạo lí nhân nghĩa.
    - Tư tưởng nhân văn cao đẹp: Khẳng định và đề cao vai trò của con người, đạo lí chính nghĩa.
    2. Nghệ thuật:
    Bài phú là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong VHTĐVN:
    + Bố cục chặt chẽ.
    + Lời văn linh hoạt.
    + Hình tượng nghệ thuật sinh động.
    chúng em xin cảm ơn!

    chúng em xin kết thúc bài học ở đây!
     
    Gửi ý kiến